17 Tháng 9, 2026
Xe tải JAC N900 Plus E5 có giá tham khảo từ 775–825 triệu đồng theo báo giá tháng 9/2026, chưa trừ ưu đãi 10 triệu đồng/xe. Tùy phiên bản thùng, xe có tải trọng cho phép chở từ 9.050–9.550 kg, lòng thùng dài khoảng 7m, sử dụng động cơ Cummins B4.5EV210 và cabin có giường nằm.
Đây là mẫu xe đáng cân nhắc khi khách hàng cần vận chuyển hàng giữa kho, xưởng và đại lý, đặc biệt trên các tuyến liên tỉnh. Năm lựa chọn hiện có gồm thùng kín, thùng bạt, thùng bạt nhôm, thùng nhôm Đà Lạt và thùng lửng. Bài viết dưới đây giúp khách hàng so sánh từng phiên bản, dự toán chi phí lăn bánh, tính vốn mua trả góp và xác định JAC N900 Plus E5 có phù hợp với công việc hay không.
Kết luận nhanh: xe tải JAC N900 Plus E5 phù hợp với khách hàng có nguồn hàng tương đối ổn định, cần tải trên 9 tấn, thùng dài 7m và thường xuyên chạy tuyến tỉnh. Bản thùng bạt dễ cân đối vốn; thùng kín phù hợp hàng cần không gian bao kín; thùng lửng có giá thấp và tải trọng cho phép chở cao nhất. Trước khi mua, cần kiểm tra hồ sơ đúng chiếc xe, tuyến đường khai thác, không gian quay đầu và dòng tiền trả góp.
Giới thiệu xe tải JAC N900 Plus thùng dài 7m tải 9,2 tấn năm 2026
| Hạng mục | Thông tin tham khảo |
|---|---|
| Giá xe | 775–825 triệu đồng |
| Số phiên bản | 5 phiên bản thùng |
| Tải trọng cho phép chở | 9.050–9.550 kg |
| Chiều dài lòng thùng | Khoảng 7.000 mm |
| Động cơ | Cummins B4.5EV210 |
| Công suất cực đại | 154 kW, khoảng 210 mã lực |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 5 |
| Cabin | 3 ghế ngồi và 1 giường nằm |
| Bảo hành công bố | 5 năm hoặc 150.000 km, tùy điều kiện nào đến trước |
| Lăn bánh tại TP.HCM | Khoảng 805,2–856,2 triệu đồng trước ưu đãi |
Số liệu áp dụng theo báo giá, hồ sơ kỹ thuật và các giả định chi phí nêu trong bài. Giá, tải trọng và cấu hình cuối cùng cần xác nhận theo đúng phương tiện và thời điểm mua.

Giá bán thay đổi theo loại thùng và quy cách hoàn thiện.
Bảng dưới đây áp dụng theo báo giá tháng 9/2026, đã gồm xe hoàn thiện thùng và VAT, chưa trừ ưu đãi 10 triệu đồng/xe và chưa gồm chi phí lăn bánh.
| Phiên bản | Tải trọng | Kích thước lòng thùng | Giá tham khảo |
| JAC N900 Plus E5 thùng lửng | 9.550 kg | 7000 x 2260 x 630 mm | 775 triệu đồng |
| JAC N900 Plus E5 thùng bạt | 9.200 kg | 7000 x 2270 x 2430/750 mm | 790 triệu đồng |
| JAC N900 Plus E5 thùng bạt nhôm | 9.200 kg | 7000 x 2270 x 2430/750 mm | 820 triệu đồng |
| JAC N900 Plus E5 thùng nhôm Đà Lạt | 9.100 kg | 7000 x 2270 x 2430/750 mm | 825 triệu đồng |
| JAC N900 Plus E5 thùng kín | 9.050 kg | 7000 x 2280 x 2430 mm | 800 triệu đồng |
Cập nhật: tháng 9/2026
Lưu ý: Giá có thể thay đổi theo từng thời điểm và chính sách đại lý. Khách hàng có thể liên hệ Ô Tô Phú Cường để nhận báo giá và chi phí lăn bánh chính xác theo phiên bản, nơi đăng ký.

| Hạng mục | Thông số tham khảo |
| Động cơ | Cummins B4.5EV210 |
| Dung tích xi-lanh | 4.460 cc |
| Công suất cực đại | 154 kW, khoảng 210 mã lực theo công bố sản phẩm |
| Tốc độ công suất cực đại | 2.300 vòng/phút |
| Mô-men xoắn cực đại | 740 Nm theo công bố sản phẩm |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 5 |
| Công thức bánh | 4 × 2 |
| Hộp số | Cơ khí, 6 số tiến và 1 số lùi |
| Khoảng cách trục | 5.700 mm |
| Tải trọng cho phép chở | 9.050–9.550 kg tùy loại thùng |
| Chiều dài lòng thùng | Khoảng 7.000 mm |
| Chiều dài tổng thể | Khoảng 9.300–9.320 mm tùy cấu hình |
| Cabin | 3 ghế ngồi và 1 giường nằm |
| Trang bị phanh | Phanh khí nén, ABS; phanh khí xả theo cấu hình công bố |
| Bảo hành công bố | 5 năm hoặc 150.000 km, tùy điều kiện nào đến trước |
Thông số được tổng hợp từ hồ sơ Phú Cường cung cấp và đối chiếu thông tin sản phẩm JAC N900 Plus E5 thùng kín. Cấu hình, tải trọng và điều kiện bảo hành cần xác nhận theo chiếc xe thực tế.

Động cơ Cummins B4.5EV210 kết hợp hộp số cơ khí sáu số tiến là đặc điểm đáng chú ý khi lựa chọn xe chở hàng khoảng 9 tấn. Công suất phục vụ nhu cầu vận hành, còn mô men xoắn là thông số cần xem cùng tỷ số truyền khi đánh giá sức kéo.
Với công việc vận chuyển giữa kho, xưởng và đại lý, cấu hình này là cơ sở để cân nhắc xe cho tuyến quốc lộ và liên tỉnh. Khả năng vượt dốc, tăng tốc khi có tải cần đánh giá qua điều kiện khai thác cụ thể; khách hàng nên đề nghị chạy thử để kiểm tra thao tác sang số và mức độ phù hợp khi cầm lái.

Xe sử dụng nhíp lá phía trước, nhíp hai tầng phía sau và giảm chấn thủy lực theo cấu hình được cung cấp. Khi xem xe, nên kiểm tra chassis, liên kết giữa thùng và khung xe, hệ thống treo, lốp và chất lượng hoàn thiện thùng. Với hàng dễ hư hỏng, cách phân bố tải, kê đệm và chằng buộc vẫn quyết định khả năng bảo vệ hàng.

Phanh khí nén, ABS và phanh khí xả theo cấu hình công bố hỗ trợ xe vận hành có tải và chạy đường dài. ABS giúp hạn chế bó cứng bánh xe khi phanh gấp, phanh khí xả hỗ trợ giảm tốc khi sử dụng đúng kỹ thuật. Tài xế vẫn cần giữ khoảng cách, chọn tốc độ và cấp số phù hợp, nhất là khi xuống dốc hoặc mặt đường trơn.

Cabin có ba ghế ngồi và một giường nằm, phù hợp tài xế thường xuyên chạy tuyến tỉnh hoặc chờ giao nhận. Trước khi mua, nên kiểm tra trực tiếp ghế lái, điều hòa, gương, tầm quan sát và không gian giường vì mức độ thoải mái phụ thuộc vóc dáng người lái và thời gian sử dụng.
| Ưu điểm đáng chú ý | Điểm cần cân nhắc |
|---|---|
| Tải trọng cho phép chở trên 9 tấn | Chiều dài tổng thể trên 9m cần không gian quay đầu phù hợp |
| Lòng thùng dài khoảng 7m | Không phải tuyến đường hoặc điểm giao hàng nào cũng phù hợp xe cỡ này |
| Có 5 lựa chọn thùng | Tải trọng thay đổi theo từng bộ thùng |
| Động cơ Cummins, công suất công bố khoảng 210 mã lực | Mức tiêu hao thực tế phụ thuộc tải, đường và kỹ thuật lái |
| Cabin có giường nằm | Cần kiểm tra trực tiếp mức độ thoải mái và tầm quan sát |
| Có thể mua trả góp | Phải dự phòng chi phí vận hành và thời gian xe ít hàng |
Mức tiêu hao được Ô Tô Phú Cường nêu trên trang sản phẩm là khoảng 13–15 lít dầu/100 km. Đây là dữ liệu tham khảo từ đại lý, không phải kết quả thử nghiệm độc lập hay mức cam kết cố định.
Mức sử dụng nhiên liệu thực tế phụ thuộc vào:
Nếu xe chạy 5.000 km/tháng, mức 13–15 lít/100 km tương ứng khoảng 650–750 lít dầu/tháng.
Công thức dự toán: Chi phí dầu/tháng = Quãng đường chạy trong tháng × Mức tiêu hao/100 × Giá dầu tại thời điểm khai thác.
Sau khi nhận xe, chủ xe nên theo dõi số km, lượng dầu và tải hàng qua nhiều chuyến tương đương để tính giá cước sát hơn.

Chi phí lăn bánh được dự toán từ giá xe, lệ phí trước bạ, đăng ký và biển số, đăng kiểm, bảo hiểm cùng phí sử dụng đường bộ. Cần phân biệt khoản thu theo quy định với phí dịch vụ đại lý.
| Khoản chi phí | Dự toán |
| Giá xe hoàn thiện thùng, đã gồm VAT | 800.000.000 đồng |
| Trước bạ tạm tính 2% giá xe | 16.000.000 đồng |
| Dịch vụ đăng ký – đăng kiểm | 4.100.000 đồng |
| Lệ phí cấp đăng ký và biển số | 350.000 đồng |
| Biên lai đăng kiểm | 69.680 đồng |
| Bảo hiểm TNDS | 3.020.600 đồng |
| Bảo hiểm người ngồi trên xe dự toán thêm | 45.000 đồng |
| Phí sử dụng đường bộ 12 tháng | 7.080.000 đồng |
| Tổng lăn bánh dự kiến | 830.665.280 đồng |
Theo các giả định trên, bản thùng kín cần khoảng 830,7 triệu đồng trước ưu đãi. Nếu không tính bảo hiểm người ngồi trên xe, tổng dự toán là 830.620.280 đồng.
| Phiên bản | Giá xe gồm thùng và VAT | Lăn bánh dự kiến tại TP.HCM |
| Thùng lửng | 775 triệu đồng | Khoảng 805,2 triệu đồng |
| Thùng bạt | 790 triệu đồng | Khoảng 820,5 triệu đồng |
| Thùng kín | 800 triệu đồng | Khoảng 830,7 triệu đồng |
| Thùng bạt nhôm | 820 triệu đồng | Khoảng 851,1 triệu đồng |
| Thùng nhôm Đà Lạt | 825 triệu đồng | Khoảng 856,2 triệu đồng |
Lưu ý: Bảng áp dụng cùng các giả định về phí, dịch vụ và bảo hiểm nêu trên cho năm phiên bản. Các mức chưa trừ ưu đãi 10 triệu đồng, chưa gồm bảo hiểm vật chất, phụ kiện hoặc phát sinh. Số tiền cuối cùng cần xác nhận theo hồ sơ xe, nơi đăng ký và báo phí tại thời điểm thực hiện.
Khách hàng có thể liên hệ Ô Tô Phú Cường để nhận bảng lăn bánh chi tiết theo đúng phiên bản và hồ sơ đăng ký.
| Phiên bản | Phù hợp với nhu cầu | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Thùng bạt tiêu chuẩn | Hàng đóng kiện, nông sản hoặc hàng công nghiệp cần che mưa nắng và bốc dỡ từ nhiều phía | Giá 790 triệu đồng, tải 9.200 kg; dễ cân đối vốn nếu chưa cần nâng cấp vật liệu |
| Thùng bạt nhôm | Khách hàng muốn dùng mui bạt nhưng ưu tiên vách, bửng nhôm và khung inox | Giá cao hơn bản bạt tiêu chuẩn 30 triệu đồng nhưng tải trọng cùng mức 9.200 kg; cần kiểm tra độ dày vật liệu và phụ kiện |
| Thùng nhôm Đà Lạt | Nhu cầu riêng về vách, bửng, kèo nhôm và bốc dỡ từ hai bên | Giá 825 triệu đồng, tải 9.100 kg; cần đối chiếu bản vẽ và quy cách thùng thay vì chỉ dựa vào tên phiên bản |
| Thùng kín | Hàng tiêu dùng, đồ gia dụng, nội thất đóng kiện hoặc hàng cần không gian bao kín | Giá 800 triệu đồng, tải 9.050 kg; thùng kín thông thường không thay thế thùng lạnh |
| Thùng lửng | Vật tư, máy móc hoặc hàng có phương án kê đỡ, chằng buộc riêng | Giá thấp nhất 775 triệu đồng, tải cao nhất 9.550 kg nhưng không che chắn như mui bạt hoặc thùng kín |

Tham khảo thông tin chi tiết của xe tải JAC N900 Plus E5 thùng bạt

Tham khảo thông tin chi tiết của xe tải JAC N900 Plus E5 thùng bạt nhôm

Tham khảo thông tin chi tiết của xe tải JAC N900 Plus E5 thùng nhôm Đà Lạt

Tham khảo thông tin chi tiết của xe tải JAC N900 Plus E5 thùng kín

Tham khảo thông tin chi tiết của xe tải JAC N900 Plus E5 thùng lửng
Ví dụ dưới đây dùng bản thùng bạt giá 790 triệu đồng, giảm 10 triệu đồng ưu đãi, còn 780 triệu đồng. Giả định vay 84 tháng, trả gốc đều, lãi trên dư nợ giảm dần và giữ lãi suất 7,5%/năm để tính toán.
| Tỷ lệ trả trước | Vốn đối ứng | Khoản vay | Gốc và lãi tháng đầu | Gốc và lãi tháng cuối |
| 20% | 156 triệu | 624 triệu | Khoảng 11,33 triệu | Khoảng 7,48 triệu |
| 30% | 234 triệu | 546 triệu | Khoảng 9,91 triệu | Khoảng 6,54 triệu |
| 40% | 312 triệu | 468 triệu | Khoảng 8,50 triệu | Khoảng 5,61 triệu |
| 50% | 390 triệu | 390 triệu | Khoảng 7,08 triệu | Khoảng 4,67 triệu |
Các số được làm tròn. Tiền gốc tháng bằng khoản vay chia 84, lãi tháng bằng dư nợ đầu kỳ nhân 7,5%/12. Đây là mô phỏng, không phải cam kết ngân hàng tài trợ mọi tỷ lệ hoặc cố định lãi suất trong bảy năm.
Nếu trả trước 30%, vốn đối ứng của bản thùng bạt sau ưu đãi là 234 triệu đồng. Cộng nhóm chi phí ngoài giá xe khoảng 30,47 triệu đồng theo dự toán, người mua cần chuẩn bị khoảng 264,47 triệu đồng, chưa gồm bảo hiểm vật chất, phí vay, phụ kiện và vốn vận hành ban đầu.
Trước khi quyết định tỷ lệ vay, nên dự phòng thêm:
| Đối với cá nhân | Đối với doanh nghiệp |
| CCCD/Căn cước công dân. | Giấy phép đăng ký kinh doanh. |
| Giấy phép lái xe (nếu có). | Báo cáo tài chính hoặc hồ sơ chứng minh doanh thu |
| Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú. | Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp |
| Chứng minh thu nhập theo yêu cầu của ngân hàng. | Các giấy tờ khác theo yêu cầu ngân hàng |
Xe tải JAC 9 tấn đáng cân nhắc nếu khách hàng cần xe tải trên 9 tấn, thùng dài khoảng 7m, thường xuyên vận chuyển hàng giữa kho, xưởng và đại lý trên tuyến liên tỉnh. Lợi thế của xe nằm ở động cơ Cummins, năm lựa chọn thùng, cabin có giường nằm và khả năng chọn cấu hình theo từng nhóm hàng.
Tuy nhiên, xe có chiều dài tổng thể trên 9m nên cần điểm giao nhận và không gian quay đầu phù hợp. Nếu công việc thường chỉ chở 3–5 tấn, nguồn hàng không ổn định hoặc tuyến giao nhận chủ yếu nằm trong đường nhỏ, một mẫu xe tải thấp hơn có thể đem lại hiệu quả khai thác tốt hơn.
| Nên cân nhắc JAC N900 Plus E5 khi | Nên cân nhắc phương án khác khi |
| Có nguồn hàng liên tỉnh ổn định | Nguồn hàng thiếu ổn định, nhiều chuyến rỗng |
| Cần tải trọng cho phép chở trên 9 tấn | Thường xuyên chỉ chở 3–5 tấn, không cần thêm thể tích |
| Cần lòng thùng dài khoảng 7m | Chủ yếu ra vào đường nhỏ, điểm giao chật hẹp |
| Kho bãi có đủ không gian tiếp cận, quay đầu | Tuyến giao nhận không phù hợp kích thước xe |
| Dòng tiền đáp ứng trả nợ và chi phí vận hành | Chưa có dự phòng cho thời gian ít hàng hoặc xe dừng |
Trước khi quyết định, hãy tính phần còn lại sau nhiên liệu, tài xế, phí đường, bảo dưỡng và trả góp. Đồng thời kiểm tra điều kiện lưu thông trên tuyến dự kiến, gồm hạn chế tải trọng, kích thước và khung giờ.

Chị Như Huỳnh lựa chọn thùng bạt tiêu chuẩn vì đáp ứng nhu cầu chở hàng với mức đầu tư phù hợp. Tải trọng cho phép chở 9.200 kg cùng không gian thùng rộng là những yếu tố chị cân nhắc khi chọn xe.

Đối với chị Thúy An, kích thước lòng thùng và sự thuận tiện khi giao nhận là những điểm đáng quan tâm. Thùng dài khoảng 7m, kết hợp 7 bửng mở, tạo điều kiện tiếp cận hàng từ hai bên khi bốc xếp.
Mui bạt hỗ trợ che chắn nắng mưa, trong khi mức giá của bản tiêu chuẩn phù hợp khả năng tài chính.

Chị Kim Kha lựa chọn thùng nhôm Đà Lạt sau khi cân nhắc cấu hình thùng và nhu cầu sử dụng. Vách, bửng và kèo nhôm là những chi tiết nổi bật của phiên bản được bàn giao.
Thay vì chỉ so sánh giá thấp nhất, chị dành ngân sách cho cấu hình phù hợp công việc, đồng thời xem xét tải trọng và không gian xếp hàng trước khi quyết định.

Khách hàng Đức Trung ưu tiên sự cứng cáp của kết cấu thùng, vì vậy lựa chọn bản bạt nhôm thay cho thùng bạt tiêu chuẩn. Vách và bửng nhôm kết hợp khung inox là những điểm được cân nhắc trong phương án nâng cấp. Thiết kế mở bửng vẫn giữ sự linh hoạt khi bốc dỡ, bên cạnh khả năng che chắn của mui bạt.

Anh Thành Nam chọn thùng nhôm Đà Lạt vì phiên bản này phù hợp cả yêu cầu chở hàng lẫn ngân sách đã dự tính. Tải trọng cho phép chở 9.100 kg là một trong những thông số anh cân nhắc cùng quy cách thùng.
Với khả năng tài chính phù hợp, anh đầu tư cấu hình vách, bửng và kèo nhôm để phục vụ công việc.

Anh Tùng lựa chọn thùng bạt tiêu chuẩn với mong muốn đáp ứng công việc trong mức vốn vừa khả năng. Kết cấu khung sắt, vách ngoài inox và mặt trong bửng tôn kẽm là phương án phù hợp với nhu cầu đã cân nhắc.
Khi tải trọng, kích thước thùng và cách bốc xếp đều đáp ứng yêu cầu, anh không cần đầu tư thêm cho phiên bản nhôm. Đây là lựa chọn dựa trên tính phù hợp khi sử dụng, thay vì chạy theo cấu hình cao hơn.
Không có một phiên bản phù hợp với mọi khách hàng. Thùng bạt tiêu chuẩn giúp kiểm soát vốn; bản bạt nhôm hoặc nhôm Đà Lạt phù hợp khi người mua có yêu cầu cụ thể về vật liệu và kết cấu.
Trước khi chọn xe, cần xác định khối lượng, kích thước hàng, cách bốc dỡ và tuyến giao nhận; sau đó đối chiếu quy cách thùng, tải trọng theo hồ sơ, chi phí lăn bánh và vốn vận hành. Chỉ nên trả thêm cho cấu hình cao hơn khi phần nâng cấp thực sự hỗ trợ công việc.
Trước ngày bàn giao, khách hàng nên kiểm tra:
Việc kiểm tra theo danh sách giúp khách hàng hạn chế bỏ sót chi tiết và có căn cứ đối chiếu với hợp đồng, báo giá hoặc bản vẽ thùng.
Xe tải JAC N900 Plus E5 là lựa chọn đáng cân nhắc trong nhóm xe tải khoảng 9 tấn khi khách hàng cần thùng dài 7m, động cơ Cummins, cabin có giường nằm và nhiều phương án đóng thùng. Giá tham khảo từ 775–825 triệu đồng giúp người mua lựa chọn cấu hình theo loại hàng và ngân sách.
Trong năm phiên bản, thùng bạt tiêu chuẩn phù hợp người muốn cân đối vốn và công năng; thùng kín dành cho hàng cần không gian bao kín; thùng lửng có tải trọng cho phép chở cao nhất; bản bạt nhôm và nhôm Đà Lạt nên được lựa chọn khi yêu cầu về vật liệu, kết cấu thực sự phục vụ công việc.
Trước khi ký hợp đồng, khách hàng nên xác nhận bốn nội dung: hồ sơ đúng phương tiện, quy cách thùng, tổng chi phí lăn bánh và dòng tiền vận hành. Một chiếc xe phù hợp không chỉ chở được nhiều hàng mà còn phải tạo ra doanh thu ổn định trên đúng tuyến khai thác.
Đăng ký xem xe JAC N900 Plus E5 và nhận tư vấn phiên bản thùng, giá lăn bánh, phương án trả góp phù hợp với nguồn hàng.
Công ty TNHH cơ khí ô tô Phú Cường – Hotline: 0906.818.006 (tất cả các ngày trong tuần)
♦ Website: www.otophucuong.vn
♦ Youtube: Phú Cường Auto
♦ Tiktok: PHÚ CƯỜNG AUTO
♦ Fanpage: Phú Cường Auto
Địa chỉ:
+ 2466 QL1A, Xã Bình Chánh, Tp. HCM

+ 95 QL1A, Khu phố Mỹ Thuận, Nhị Quý, Đồng Tháp
+ 26 Trần Hưng Đạo, phường Bình Đức, An Giang

Tùy phiên bản thùng, tải trọng cho phép chở từ 9.050 kg đến 9.550 kg.
Giá tham khảo 775–825 triệu đồng theo báo giá tháng 9/2026, đã gồm xe hoàn thiện thùng và VAT; chưa trừ ưu đãi 10 triệu đồng, chưa gồm lăn bánh.
Các phiên bản chính có chiều dài lòng thùng khoảng 7.000 mm.
Khoảng 830,7 triệu đồng theo dự toán trong bài, gồm dịch vụ đại lý và 45.000 đồng bảo hiểm người ngồi trên xe; chưa trừ ưu đãi 10 triệu đồng, chưa gồm bảo hiểm vật chất và phát sinh.
Có. Cabin được thiết kế 3 ghế + 1 giường nằm, phù hợp hơn với nhu cầu chạy đường dài.
Ô Tô Phú Cường hiện cung cấp:
Nếu thường chở hàng cần bốc xếp linh hoạt và có nhu cầu che mưa nắng, thùng bạt là lựa chọn đáng cân nhắc.
Nếu hàng cần được bảo vệ tốt hơn khỏi tác động bên ngoài, thùng kín phù hợp hơn.
Đơn vị biên soạn: Ô Tô Phú Cường.
Ngày cập nhật: 17/09/2026.
Thông tin về xe tải JAC N900 Plus E5 thùng lửng, thùng bạt, thùng kín, thùng bạt nhôm và thùng nhôm Đà Lạt được tổng hợp từ hồ sơ kỹ thuật, cấu hình xe và báo giá Phú Cường cung cấp; đối chiếu trang sản phẩm JAC N900 Plus E5.
Lưu ý: Giá bán, ưu đãi, cấu hình, tải trọng, bảo hành, lãi suất và chi phí có thể thay đổi theo thời điểm. Báo giá, hợp đồng, hồ sơ đúng phương tiện, kết quả thẩm định ngân hàng và quy định còn hiệu lực khi thực hiện là căn cứ cuối cùng.
»
Make by HuongDa Online with ❤